Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Hồng Đức năm 2026

17/01/2026

Năm 2026, Trường Đại học Hồng Đức tuyển sinh gần 4050 chỉ tiêu của 40 ngành đào tạo trình độ đại học.

1. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển thí sinh trong cả nước. Riêng các ngành đào tạo sư phạm, chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thanh Hóa.

2. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc Trung cấp.

3. Phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Nhà trường sử dụng đồng thời 04 phương thức (PT). Trong đó, phương thức 1 (Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026) là phương thức gốc, cụ thể:

PT1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo); riêng ngành có tổ hợp năng khiếu, sử dụng kết quả thi TN THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu

PT2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm); riêng ngành có tổ hợp năng khiếu, sử dụng kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu.

PT3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

PT4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

4. Ngành, mã ngành, tổ hợp môn xét tuyển, chỉ tiêu (dự kiến)

TT

Ngành đào tạo (mã ngành)

mã tổ hợp xét tuyển

  1.  

Sư phạm Toán học (7140209)

A00, A01,  A04, C01, X06

  1.  

Sư phạm Vật lý (7140211)

A00, A01,  A02, A04, C01

  1.  

Sư phạm Hóa học (7140212)

A00, B00, C02, D07, X11

  1.  

Sư phạm Sinh học (7140213)

A02, B00, B03, X13/B04, B08

  1.  

Sư phạm Khoa học Tự nhiên (7140247)

A00, A01,  A02, C01, X07

  1.  

Sư phạm Tin học (7140210)

A00, A01, A02, X06, X07

  1.  

Sư phạm Ngữ văn (7140217)

C00, C03, C12, X70/C19, D14

  1.  

Sư phạm Lịch sử (7140218)

C00, C03, C12, X70/C19, D14

  1.  

Sư phạm Địa lý (7140219)

C00, C04, C13, X74/C19, D15

  1.  

Sư phạm Lịch sử - Địa lí (7140249)

C00, C03, C12, X70/C19, D14

  1.  

Sư phạm Tiếng Anh (7140231)

A01, D01, D09, D10, X25/D84

  1.  

Giáo dục Thể chất (7140206)

T02, T07, T10, T11, T12

  1.  

Giáo dục Tiểu học (7140202)

B03, C02, C04, D01, M00

  1.  

Giáo dục Mầm non (7140201)

M00, M05, M07, M11, M30

  1.  

Toán học (7460101)

C01, C02, C04, D01, X02

  1.  

Công nghệ thông tin (7480201)

B03, C01, C02, C04, D01

  1.  

Truyền thông đa phương tiện (7320104)

B03, C01, C04, X01/C14, D01

  1.  

Kỹ thuật điện (7520201)

B03, C01, C02, C04, D01

  1.  

Kỹ thuật xây dựng (7580201)

B03, C01, C02, C04, D01

  1.  

Chăn nuôi-Thú y (7620106)

B03, C01, C02, C04, X01/C14

  1.  

Khoa học cây trồng (7620110)

B03, C01, C02, C04, X01/C14

  1.  

Quản lý đất đai (7850103)

B03, C01, C02, C04, X01/C14

  1.  

Kinh tế nông nghiệp (7620115)

B03, C01, C02, C04, X01/C14

  1.  

Quản trị kinh doanh (7340101)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Tài chính - Ngân hàng (7340201)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Kế toán (7340301)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Kiểm toán (7340302)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Kinh tế (7310101)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

(7510605)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Luật (7380101)

C00, C03, C07, X70/C19, D14

  1.  

Luật kinh tế (7380107)

C01, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Chính trị học (7310201)

C00, C03, C07, X70/C19, D14

  1.  

Văn học (7229030)

C00, C03, C12, X70/C19, D14

  1.  

Công tác xã hội (7760101)

B03, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Du lịch (7810101)

C00, C03, C12, X70/C19, D14

  1.  

Quản trị khách sạn (7810201)

B03, C03, C04, X01/C14, D01

  1.  

Ngôn ngữ Anh (7220201)

D01, D11, D14, D15, D66

  1.  

Huấn luyện thể thao (7810201)

T02, T07, T10, T11, T12

  1.  

Tâm lý học (7310401)

B03, C03, C04, C14, D01

  1.  

Khoa học vật liệu (CTĐT Kỹ thuật vi điện tử và công nghệ bán dẫn) (7440122)

A00, A01, A02, C01, X07

Ghi chú:

a) Các tổ hợp được bôi đậmTổ hợp gốc;

b) Môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non ( M00, M05, M07, M11, M30) và tổ hợp M00 đối với ngành Giáo dục Tiểu họcĐọc diễn cảm và Hát; ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao (T02, T07, T10, T11, T12)Bật xa tại chỗ và Chạy 100m. Thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao xét tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

c) Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2026), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định và công bố;

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp gốc cho mỗi ngành do HĐTS xác định và công bố.

Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm)

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện: Tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT được quy đổi sang phương thức gốc (PT1) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp gốc cho mỗi ngành do HĐTS xác định và công bố

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh đăng ký xét tuyển biết và thực hiện a) Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: Thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

b) Điểm khuyến khích

Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thí sinh thuộc 1 trong 2 nhóm sau:

- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn HS giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm ngày 30/6/2026);

- HS lớp chuyên của trường THPT chuyên./.

 

HĐTS TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC NĂM 2026

Tin nổi bật

Tuyển sinh

TIN LIÊN QUAN