Thông tin tuyển sinh đào tạo trình độ đại học năm 2026

17/01/2026

Trường Đại học Hồng Đức công bố thông tin tuyển sinh đào tạo trình độ đại học năm 2026

A. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo:          TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

2. Mã trường:                     HDT

3. Địa chỉ các trụ sở

-  Địa chỉ: Số 565 Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa;

- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh: Phố Minh Trại, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa.

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://hdu.edu.vn

5. Số điện thoại, email liên hệ tuyển sinh: 0918068689; 0975658958, 0913365168, email: tuyensinh@hdu.edu.vn

6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh

6.1. Đường link công khai quy chế tuyển sinh trên trang thông tin điện tử: https://tuyensinh.hdu.edu.vn/Home/DanhMuc?idDanhMuc=18085

6.2. Đường link công khai Thông tin tổ chức thi năng khiếu trên trang thông tin điện tử: https://tuyensinh.hdu.edu.vn/Home/DanhMuc?idDanhMuc=1013

6.3. Các trang mạng xã hội

- https://www.facebook.com/groups/hdu.edu.vn

- https://www.facebook.com/DHHongDuc

- Đăng ký hồ sơ online: https://dkxt.hdu.edu.vn

- Tư vấn tuyển sinh: https://tuyensinh.hdu.edu.vn

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động

7.1. Chương trình đào tạo

a) Về chương trình đào tạo

Nhà trường đang triển khai tuyển sinh đào tạo 7 ngành trình độ tiến sĩ; 22 ngành trình độ thạc sĩ; 40 ngành trình độ đại học; đường link danh mục các CTĐT trên trang thông tin điện tử: https://hdu.edu.vn/Home/DanhMuc?idDanhMuc=18371

b) Về kiểm định chất lượng

Nhà trường đã kiểm định chất lượng giáo dục Trường chu kỳ 2 (QĐ số 593/QĐ-KĐCL ngày 09/8/2022 của Trung tâm KĐCLGD-ĐHQG Hà Nội) và 26 CTĐT được đã được kiểm định, gồm:

- Đào tạo trình độ thạc sĩ: 5 CTĐT (Quản trị kinh doanh, Khoa học máy tính, Quản lý giáo dục, Toán Giải tích, Lý luận và PPDH Bộ môn Văn - Tiếng Việt);

- Đào tạo trình độ đại học: 21 CTĐT (GD Tiểu học, SP Tiếng Anh, SP Toán học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, GD Thể chất, GD Mầm non, SP Hóa học, SP Vật lý, SP Sinh học, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Kế toán, Luật, Chăn nuôi, Du lịch, Tài chính-Ngân hàng, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điện, Ngôn ngữ Anh).

7.2. Ngành đào tạo

- Tổng số ngành được phép đào tạo: 42 ngành trình độ đại học (Phụ lục 6);

- Đường link công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử: https://tuyensinh.hdu.edu.vn

7.3. Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý

Giáo sư

Phó Giáo sư

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

0

32

200

209

18

7.4. Cở sở vật chất

 a) Diện tích đất

- Tổng diện tích đất của Trường

Diện tích của Nhà trường

Đơn vị tính

Diện tích

Cơ sở 565 Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa

m2

384.000

Trung tâm Giáo dục quốc phòng - An ninh

m2

94.000

Tổng cộng:

m2

478.000

- Số chỗ ở ký túc xá: 384 phòng/1.800 chỗ ở.

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của Trường

TT

Hạng mục công trình

Số lượng

Diện tích (m2)

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

315

25.250

1.1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

12

3.000

1.2

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

25

2.500

1.3

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

158

14.220

1.4

Số phòng học dưới 50 chỗ

25

1.500

1.5

Số phòng học đa phương tiện

15

1.350

1.6

Phòng làm việc của GS, PGS, giảng viên cơ hữu

90

3.600

2

Thư viện, trung tâm học liệu

2

2.685

3

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

35

4.920

4

Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo

 

103.630

5

Tổng diện tích đất

 

464.000

b) Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Lĩnh vực đào tạo

Số lượng bản

Số đầu sách

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

24.329

1.313

2

Nhân văn

16.081

2.396

3

Khoa học xã hội và hành vi 

34.636

3.665

4

Báo chí và thông tin

79

13

5

Kinh doanh và quản lý

9.487

884

6

Pháp luật 

2.300

345

7

Toán và thống kê

4.533

582

8

Máy tính và công nghệ thông tin

4.304

839

9

Công nghệ kỹ thuật

4.862

902

10

Kỹ thuật

11

Kiến trúc và xây dựng

12

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

8.200

1094

13

Dịch vụ xã hội

4608

2220

14

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

299

44

15

Môi trường và bảo vệ môi trường

325

185

7.5 Quy mô đào tạo trình độ đại học năm 2026 (số liệu tính đến 31/12/2025)

- Tổng quy mô đào tạo: 12.174 sinh viên (Phụ lục 7), trong đó:

+ Đào tạo hình thức chính quy: 8.382 sinh viên

+ Đào tạo hình thức vừa làm vừa học: 3.792 sinh viên

- Đường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử: https://hdu.edu.vn/bao-cao-3-cong-khai.html

7.6. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

- Kết quả khảo sát SV trúng tuyển nhập học năm 2020 và tốt nghiệp 2024 (Phụ lục 4);

- Đường link công khai việc làm của SV sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử: https://hdu.edu.vn/ket-qua-khao-sat-tinh-hinh-viec-lam-cua-sinh-vien-chinh-quy-tot-nghiep-ra-truong-nam-2024.html.

7.7. Kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo

- Nhà trường đã ban hành Kế hoạch tuyển sinh các hình thức, trình độ đào tạo vào Trường Đại học Hồng Đức năm 2026 (Kế hoạch số 509/KH-ĐHHĐ ngày 25/11/2025);

- Đường link công khai Kế hoạch tuyển sinh các hình thức, trình độ đào tạo trên trang thông tin điện tử: https://hdu.edu.vn

8. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

- Phương thức tuyển sinh năm 2024, 2025: Xét tuyển, xét tuyển kết hợp thi tuyển (thi môn năng khiếu);

- Điểm trúng tuyển đào tạo chính quy trình độ đại học năm 2024, 2025: (Phụ lục 5);

- Đường link công khai Thông tin tuyển sinh đào tạo chính quy trình độ đại học năm 2024, 2025 trên trang thông tin điện tử: https://tuyensinh.hdu.edu.vn.

 

 

 

B. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NĂM 2026

I. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp THPT/Trung cấp.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước. Riêng các ngành đào tạo sư phạm, chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thanh Hóa theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ đối với các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc tỉnh.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến): 4.050 chỉ tiêu (Phụ lục 1). Nhà trường sẽ thông báo chính thức khi có Thông báo, hướng dẫn của Bộ GDĐT và UBND tỉnh Thanh Hóa.

4. Phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Nhà trường sử dụng đồng thời 04 phương thức (PT). Trong đó, phương thức 1 (Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026) là phương thức gốc, cụ thể:

Phương thức tuyển sinh

Mã phương thức

PT1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo); riêng ngành có tổ hợp thi năng khiếu, sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 với điểm thi năng khiếu.

100_PT2026

PT2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm); riêng ngành có tổ hợp thi năng khiếu, sử dụng kết quả học tập ở trung học phổ thông với điểm thi năng khiếu.

200_HB

PT3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

301_TT

PT4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

402_NLTD

5. Ngành, mã ngành, tổ hợp môn xét tuyển

TT

Ngành đào tạo

(mã ngành)

(mã tổ hợp) Tổ hợp môn xét tuyển

  1.  

Sư phạm Toán học

(7140209)

(A00): Toán học, Vật lý, Hóa học

(A01): Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

(A04): Toán học, Vật lý, Địa lý

(C01): Toán học, Vật lý, Ngữ văn

(X06): Toán học, Vật lý, Tin học

  1.  

Sư phạm Vật lý

(7140211)

(A00): Toán học, Vật lý, Hóa học

(A01): Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

(A02): Toán học, Vật lý, Sinh học

(A04): Toán học, Vật lý, Địa lý

(C01): Toán học, Vật lý, Ngữ văn

  1.  

Sư phạm Hóa học

(7140212)

(A00): Toán học, Hóa học, Vật lý

(B00): Toán học, Hóa học, Sinh học

(C02): Toán học, Hóa học, Ngữ văn

(D07): Toán học, Hóa học, Tiếng Anh

 (X11): Toán học, Hóa học, Công nghệ CN

  1.  

Sư phạm Sinh học

(7140213)

(A02): Toán học, Sinh học, Vật lý

(B00): Toán học, Sinh học, Hóa học

(B03): Toán học, Sinh học, Ngữ Văn

(X13/B04): Toán học, Sinh học, GD K.tế PL/GDCD

(B08): Toán học, Sinh học, Tiếng Anh

  1.  

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

(7140247)

(A00): Toán học, Vật lý, Hóa học

(A01): Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

(A02): Toán học, Vật lý, Sinh học

(C01): Toán học, Vật lý, Ngữ Văn

(X07): Toán học, Vật lý, Công nghệ CN

  1.  

Sư phạm Tin học

(7140210)

(A00): Toán học, Vật lý, Hóa học

(A01): Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

(A01): Toán học, Vật lý, Sinh học

(X06): Toán học, Vật lý, Tin học

(X07): Toán học, Vật lý, Công nghệ CN

  1.  

Sư phạm Ngữ văn

(7140217)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C12): Ngữ văn, Lịch sử , Sinh học

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Sư phạm Lịch sử

(7140218)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C12): Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Sư phạm Địa lý

(7140219)

(C00): Ngữ văn, Địa lý, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Địa lý, Toán học

(C13): Ngữ văn, Địa lý, Sinh học

(X74/C20): Ngữ văn, Địa lý, GD K.tế-PL/GDCD

(D15): Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

  1.  

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

(7140249)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C12): Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Sư phạm Tiếng Anh

(7140231)

(A01): Tiếng Anh, Toán học, Vật lý

(D01): Tiếng Anh, Toán học, Ngữ văn

(D09): Tiếng Anh, Toán học, Lịch sử

(D10): Tiếng Anh, Toán học, Địa lý

(X25/D84): Tiếng Anh, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

  1.  

Giáo dục Thể chất

(7140206)

(T02): Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu

(T07): Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu

(T10): Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

(T11): Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu

(T12): Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD, Năng khiếu

  1.  

Giáo dục Tiểu học

(7140202)

(B03): Ngữ văn, Toán học, Sinh học

(C02): Ngữ văn, Toán học, Hóa học

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

(M00): Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu

  1.  

Giáo dục Mầm non

(7140201)

(M00): Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu

(M05): Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

(M07): Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu

(M11): Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu

(M30): Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu

  1.  

Toán học

(7460101)

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(D01): Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh

(X02): Toán học, Ngữ văn, Tin học

  1.  

Công nghệ thông tin

(7480201)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(D01): Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh

  1.  

Truyền thông đa phương tiện

(7320104)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(X01/C14): Toán học, Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh

  1.  

Kỹ thuật điện

(7520201)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(D01): Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh

  1.  

Kỹ thuật xây dựng

(7580201)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(D01): Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh

  1.  

Chăn nuôi-Thú y

(7620106)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(X01/C14): Toán học, Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD

  1.  

Khoa học cây trồng

(7620110)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(X01/C14): Toán học, Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD

  1.  

Quản lý đất đai

(7850103)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(X01/C14): Toán học, Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD

  1.  

Kinh tế nông nghiệp

(7620115)

(B03): Toán học, Ngữ văn, Sinh học

(C01): Toán học, Ngữ văn, Vật lý

(C02): Toán học, Ngữ văn, Hóa học

(C04): Toán học, Ngữ văn, Địa lý

(X01/C14): Toán học, Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD

  1.  

Quản trị kinh doanh

(7340101)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Tài chính - Ngân hàng

(7340201)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Kế toán

(7340301)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Kiểm toán

(7340302)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Kinh tế

(7310101)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

(7510605)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Luật

(7380101)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C07): Ngữ văn, Lịch sử, Vật lý

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Luật kinh tế

(7380107)

(C01): Ngữ văn, Toán học, Vật lý

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

  1.  

Chính trị học

(7310201)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C07): Ngữ văn, Lịch sử, Vật lý

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Văn học

(7229030)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C12): Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Công tác xã hội

(7760101)

(B03): Ngữ văn, Toán học, Sinh học

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Du lịch

(7810101)

(C00): Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

(C03): Ngữ văn, Lịch sử, Toán học

(C12): Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học

(X70/C19): Ngữ văn, Lịch sử, GD K.tế-PL/GDCD

(D14): Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  1.  

Quản trị khách sạn

(7810201)

(B03): Ngữ văn, Toán học, Sinh học

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(X01/C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Ngôn ngữ Anh

(7220201)

(D01): Tiếng Anh, Ngữ văn, Toán học

(D11): Tiếng Anh, Ngữ văn, Vật lý

(D14): Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử

(D15): Tiếng Anh, Ngữ văn, Địa lý

(D66): Tiếng Anh, Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD

  1.  

Huấn luyện thể thao

(7810201)

(T02): Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu

(T07): Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu

(T10): Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

(T11): Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu

(T12): Ngữ văn, GD K.tế-PL/GDCD, Năng khiếu

  1.  

Tâm lý học

(7310401)

(B03): Ngữ văn, Toán học, Sinh học

(C03): Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

(C04): Ngữ văn, Toán học, Địa lý

(C14): Ngữ văn, Toán học, GD K.tế-PL/GDCD

(D01): Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

  1.  

Khoa học vật liệu (CTĐT Kỹ thuật vi điện tử và công nghệ bán dẫn)

(7440122)

(A00): Toán học, Vật lý, Hóa học

(A01): Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

(A01): Toán học, Vật lý, Sinh học

(C01): Toán học, Vật lý, Ngữ Văn

(X07): Toán học, Vật lý, Công nghệ CN

Ghi chú:

a) Các tổ hợp được bôi đậmTổ hợp gốc;

b) Môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non và tổ hợp M00 đối với ngành Giáo dục Tiểu học là Đọc diễn cảm và Hát; ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao là Bật xa tại chỗ và Chạy 100m. Thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao xét tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

c) Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2026), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

6.1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định và công bố;

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp gốc cho mỗi ngành do HĐTS xác định và công bố.

6.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm)

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện: Tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT được quy đổi sang phương thức gốc (PT1) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp gốc cho mỗi ngành do HĐTS xác định và công bố.

6.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải);

b) Riêng ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt huy chương vàng tại các giải vô địch thể thao hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm, đại hội TDTT toàn quốc hoặc là VĐV được công nhận đẳng cấp kiện tướng quốc gia; thí sinh là thành viên đội dự tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

6.4. Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 (ĐHQG Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội…), (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT xác định và công bố;

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp gốc cho mỗi ngành do HĐTS xác định và công bố.

7. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh đăng ký xét tuyển biết và thực hiện

7.1. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: Thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

7.2. Điểm khuyến khích

a) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thí sinh thuộc 1 trong 2 nhóm sau:

- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn HS giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm ngày 30/6/2026);

- HS lớp chuyên của trường THPT chuyên.

b) Mức điểm khuyến khích. Nhà trường sẽ thông báo chính thức khi có hướng dẫn của Bộ GDĐT và UBND tỉnh Thanh Hóa.

7.3. Quy đổi tương đương điểm xét tuyển giữa các tổ hợp với tổ hợp gốc

Căn cứ các biểu đồ đối sánh phổ điểm một số tổ hợp phổ biến từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và năm 2025, 2024; Bảng bách phân vị tổng điểm một số tổ hợp phổ biến của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sau khi được hiệu chuẩn của Bộ GDĐT, Nhà trường ban hành hướng dẫn quy đổi tương đương giữa các tổ hợp (mức điểm chênh lệch so với tổ hợp gốc) dựa vào giá trị trung vị của kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của một số tổ hợp chính như: A00, C00, C01, B00, D01.

7.4. Quy đổi tương đương điểm xét tuyển giữa các phương thức với phương thức gốc

a) Quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT (PT2) với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT1)

Căn cứ tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm trung bình các môn học THPT năm 2026 do Bộ GDĐT công bố và dữ liệu kết quả học tập của năm 2024, 2025, 2026; Nhà trường ban hành Hướng dẫn quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT theo tổ hợp với điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp tương ứng và được quy về tổ hợp gốc theo ngành xét tuyển.

Chẳng hạn: Năm 2025, điểm quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT theo tổ hợp (ký hiệu HB) với điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (ký hiệu TN) theo tổ hợp tương ứng và được quy về tổ hợp gốc theo ngành xét tuyển theo công thức: TN=0,8 x HB+1,5. Thí sinh A có điểm học tập ở THPT (HB=20 điểm) ở tổ hợp A00, quy sang điểm thi tốt nghiệp THPT cùng tổ hợp A00 là: TN=0.8x20+1.5=17,50.

b) Quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các đại học, trường đại học tổ chức năm 2026 (PT4) với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT1)

Căn cứ hướng dẫn của Bộ GDĐT và công bố bách phân vị của các đại học, trường đại học tổ chức kỳ thi đánh giá riêng; Nhà trường ban hành Hướng dẫn nội suy hàm quy đổi mức điểm chuẩn giữa điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy theo tổ hợp với điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp tương ứng.

Lưu ý: Thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy chỉ được đăng ký xét tuyển vào các ngành có tổ hợp gốc tương ứng.

7.5. Điểm xét tuyển

a) Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển đã quy về tổ hợp gốc theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi theo tổ hợp gốc của phương thức 2 và phương thức 4 cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyển là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

PT xét xuyển

Ưu tiên 1

Ưu tiên 2

PT 1

Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ 3 ngành GD Mầm non, Huấn luyện thể thao, ngành GD thể chất và tổ hợp M00 của ngành Giáo dục Tiểu học là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn.

Thí sinh có điểm môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

PT 2

Thí sinh có tổng điểm TBC 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển (trừ ngành Huấn luyện thể thao là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn

Thí sinh có điểm môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với ngành: Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

PT3

Thí sinh đạt giải Quốc tế, Quốc gia.

PT 4

Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 cao hơn

Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

b) Hướng dẫn tính điểm xét tuyển

- Điểm xét tuyển đối với thí sinh gồm 3 thành phần:

+ Thành phần 1 (A): Tổng điểm thi 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc điểm học tập ở THPT thuộc tổ hợp xét tuyển được quy đổi hoặc điểm thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 được quy đổi;

+ Thành phần 2 (B): Điểm khuyến khích (thực hiện mục 7.2);

+ Thành phần 3 (C): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT hiện hành)

- Tổng điểm thí sinh đạt được = Tổng điểm thi (A) +  Điểm khuyến khích (B)

+ Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” vượt quá 30 điểm thì sẽ quy về điểm tuyệt đối (điểm xét tuyển) là 30 điểm.

+ Nếu Tổng điểm thí sinh đạt được trên 22,5 điểm thì thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức sau:

ĐƯT (C) = [(30 - Tổng điểm thi- Điểm khuyến khích)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

- Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi sinh đạt được + Điểm ưu tiên (C)

Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT (A)=25,25 điểm; đạt giải Nhất môn Toán cấp tỉnh so Sở GDĐT tổ chức, xét vào ngành ĐHSP Toán, có kết quả học tập lớp 10, 11, 12 xếp loại Xuất sắc; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 06. Khi đó:

+ Tổng điểm thí sinh đạt được = 25,25 + 3 = 28,25

+ Điểm ưu tiên (C) = [(30,0 – 28,25)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,35 điểm;

+ Điểm xét tuyển = 28,25 + 0,35  = 28,60 điểm.

8. Tổ chức tuyển sinh

8.1. Đăng ký và tổ chức thi năng khiếu

a) Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/3/2026 đến trước 17h00 ngày 30/5/2026. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 01-02/6/2026 (có thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https://dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát (Mẫu 4, phụ lục 2).

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).

8.2. Đăng ký cộng điểm khuyến khích

a) Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký để được cộng điểm khuyến khích từ ngày 01/3/2026  đến trước 17h00 ngày 30/6/2026.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https://dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).

c) Hồ sơ:

- Phiếu đề nghị cộng điểm khuyến khích (Mẫu 5, Phụ lục 2);

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đối tượng cộng điểm khuyến khích;

- Bản sao có chứng thực: Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026;

8.3. Tổ chức tuyển sinh theo các phương thức

8.3.1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

a) Đăng ký xét tuyển

- Thời gian: Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 (theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ Thông báo bổ sung trên website.

- Hình thức: Đăng ký theo hướng dẫn của Sở GDĐT. Sau khi có kết quả thi TN THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trong thời gian quy định của Bộ GDĐT, bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp nơi đăng ký dự thi;

- Hồ sơ ĐKXT: Thí sinh nộp Phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Sở GDĐT;

b) Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định tại Mục 6.1 của phần B-I; xét theo tổng điểm từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh.

8.3.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm)

a) Đăng ký xét tuyển

- Thời gian: Từ ngày 01/3/2026 đến 17h00 ngày 30/5/2026 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 và từ ngày 01/5/2026 đến 17h00 ngày 30/5/2026 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026. Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ Thông báo bổ sung trên website.

- Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https://dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).

b) Hồ sơ ĐKXT

- Phiếu đăng ký xét tuyển (Mẫu 1- Phụ lục 2);

- Bản sao có chứng thực: Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

c) Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định tại Mục 6.2 của phần B-I; xét theo tổng điểm từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh.

8.3.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

a) Đăng ký xét tuyển

- Thời gian: Từ ngày 15/3/2026  đến 17h00 ngày 20/6/2026 (theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường).

- Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa)

b) Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (Mẫu 2, Phụ lục 2);

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển thẳng;

- Bản sao có chứng thực: Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

c) Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định tại Mục 6.3 của phần B-I.

8.3.4. Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 (ĐHQG Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội…), (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

a) Đăng ký xét tuyển

- Thời gian: Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 (theo Kế hoạch của Bộ GDĐT). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

- Hình thức: Đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bằng hình thức trực tuyến.

b) Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định tại Mục 6.4 của phần B-I; xét theo tổng điểm từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh.

9. Xác nhận nhập học và nhập học

- Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 năm 2026 (dự kiến): Trước 17h00 ngày 13/8/2026;

- Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến (online) trên hệ thống của Bộ GDĐT hoặc trực tiếp tại Trường (dự kiến): Từ ngày 13/8/2026 đến 17h00 ngày 21/8/2026;

 - In, gửi giấy báo trúng tuyển và tổ chức nhập học (dự kiến): Từ ngày 13/8/2026 đến 17h00 ngày 21/8/2026;

- Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo công khai các thông tin về phương thức tuyển sinh, ngành, chỉ tiêu, mức điểm nhận ĐKXT.

10. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Để khuyến khích thí sinh có kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và học sinh tỉnh ngoài, Nhà trường thực hiện một số chính sách như sau:

- Miễn 100% học phí học kỳ I năm học 2026-2027 đối với sinh viên có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc sinh viên sử dụng kết quả đánh giá năng lực/đánh giá tư duy năm 2026 quy đổi đạt từ 26,00/30 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên và khu vực);

- Miễn 100% lệ phí ở ký túc xá cho sinh viên là người có hộ khẩu ngoài tỉnh Thanh Hóa nhập học vào các ngành đào tạo năm 2026.

11. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí ĐKXT: 30.000 đồng/nguyện vọng;

- Lệ phí xét cộng điểm khuyến khích: 30.000 đồng/thí sinh;

- Lệ phí đăng ký dự thi năng khiếu: 300.000 đồng/khối thi/thí sinh.

- Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT và thi năng khiếu vào số tài khoản sau:

+ Tên tài khoản: Trường Đại học Hồng Đức;

+ Số tài khoản: 8600053668, tại Ngân hàng BIDV Thanh Hóa;

+ Nội dung: (Họ tên thí sinh), (số CCCD), lệ phí ĐKXT (và thi NK) năm 2025.

12. Học phí dự kiến đối với sinh viên và lộ trình tăng học phí

- Căn cứ mức thu học phí của năm học 2025-2026 và quy mô sinh viên dự kiến giữ ổn định, Trường Đại học Hồng Đức xây dựng mức học phí năm 2026 theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Việc điều chỉnh học phí đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo, tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đồng thời tuân thủ quy định hiện hành.

- Học phí dự kiến năm 2026-2027 được điều chỉnh trên cơ sở: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI); Tốc độ tăng trưởng kinh tế; Chi phí đầu vào cho hoạt động đào tạo; Khung học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Mức điều chỉnh không vượt quá 15%/năm so với mức thu của năm học 2025–2026.

- Trường sẽ công bố cụ thể mức học phí từng ngành đào tạo trước khi tuyển sinh theo đúng quy định.

13. Các nội dung khác (không trái với quy định hiện hành): Không

14. Thông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

14.1. Thông tin về đơn vị, doanh nghiệp hợp tác đào tạo, tiếp nhận sinh viên thực tập, tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp và trao học bổng cho sinh viên: Hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Tập đoàn công nghiệp - Viễn thông Quân đội (VIETTEL), Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông, công ty TNHH GreenMekong, Điện lực Thanh Hóa, Tập đoàn Hồng Hải Poxcon, Tổng công ty hàng không Việt Nam, Công ty TNHH LG Display Việt Nam, Cty TNHH TM&CN Điện tử Tin học G8, Công ty cổ phần năng lượng Sông Lam, Sơn La - CN Thanh Hoá, Nhà máy điện mặt trời Yên Định, Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ bảo trợ trẻ em. ...

14.2. Các thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái với quy định hiện hành)

- Các ngành đào tạo sư phạm: UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;

- Triển khai xây dựng và thực hiện Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Kết luận số 2709-KL/TU ngày 05/4/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh HóaKế hoạch số 245/KH-UBND ngày 11/12/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa.

- Các chương trình liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên, sinh viên và hợp tác nghiên cứu khoa học với các trường đại học có uy tín trên thế giới như: Trường Đại học Zielona Gora (Cộng hòa Ba Lan); Đại học Greifswald, Đại học Zittau/Goerlitz và Đại học Anhalt (Cộng hòa Liên bang Đức); Đại học Polytech Tours (Cộng hòa Pháp).

15. Tài chính

Số ước thực hiện năm 2025:

- Tổng nguồn thu hợp pháp: 170.000 triệu đồng;

- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 SV/năm: 170.000 triệu đồng/ 7713 SVBQ = 22,04 triệu đồng.

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY, VỪA LÀM VỪA HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI THÍ SINH TỐT NGHIỆP TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN (LIÊN THÔNG)

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp TC, CĐ, ĐH. Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển bằng điểm trung bình chung kết quả học tập toàn khóa đào trình độ TC, CĐ, ĐH.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến): 380 chỉ tiêu liên thông chính quy và 535 chỉ tiêu liên thông vừa làm vừa học (Phụ lục 1)

5. Ngưỡng đảm báo chất lượng đầu vào

5.1. Các ngành đào tạo giáo viên

Xét tuyển đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;

- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

Riêng đối với thí sinh xét tuyển vào đại học ngành Giáo dục Thể chất: 

+ Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;

+ Tốt nghiệp THPT loại khá, hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức từ trung bình trở lên (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

+ Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.

Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07/5/2020 nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn theo quy định tại điều 72, Luật Giáo dục năm 2019 thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đạt điểm trung bình chung tích lũy tốt nghiệp từ 2.0 (thang điểm 4) hoặc từ 5.0 (thang điểm 10).

5.2. Các ngành đào tạo ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên

Thí sinh tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại trung bình trở lên. Riêng ngành Luật, nếu tốt nghiệp TC, CĐ thì phải có điểm TBC môn Ngữ văn của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT đạt từ 6.9 điểm trở lên.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Đăng ký xét tuyển

a) Thời gian: 03 đợt/ năm: Đợt 1: Từ tháng 01 đến tháng 4/2026; Đợt 2: Từ tháng 5 đến tháng 8/2026; Đợt 3: Từ tháng 9 đến tháng 12/2026

b) Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa) hoặc trực tiếp tại các đơn vị liên kết đào tạo.

c) Hồ sơ ĐKXT: 01 bộ, gồm:

- Phiếu Đăng ký tuyển sinh (Mẫu 1- Phụ lục 03).

- Phiếu Đăng ký xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ (đối với thí sinh đã tốt nghiệp các trình độ trung cấp trở lên) (Mẫu 3, Phụ lục 03).

- 02 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm TC, CĐ, ĐH sử dụng để xét đầu vào và xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ;

- 02 Bản sao công chứng: Bằng THPT, học bạ THPT;

- 02 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu thí sinh dự tuyển tốt nghiệp tại cơ sở đào tạo nước ngoài);

- Giấy xác nhận thời gian công tác (đối với những thí sinh đăng ký xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên);

- Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu tiên khác (nếu có);

- Quyết định hoặc công văn cử đi đào tạo nâng chuẩn của cơ quan quản lý (đối với những giáo viên được cử đi đào tạo theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP);

- 01 Bản sao giấy khai sinh;

- 01 Bản sao Căn cước công dân;

- 03 ảnh 3 x 4 (sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh).

6.2. Đăng ký và thi năng khiếu (đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao)

- Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) cùng thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (Mẫu 4 -phụ lục 2);

- Thời gian thi: dự kiến 01 ngày (có thông báo cụ thể); khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

6.3. Điều kiện xét tuyển: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định tại Mục 5 của phần B-II và xét tuyển bằng điểm TBC kết quả học tập toàn khóa trình độ TC, CĐ, ĐH từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh.

6.4. Ngành và chỉ tiêu xét tuyển: Xét tuyển tất cả các ngành đủ điều kiện theo quy định của Bộ GDĐT.

7. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển: 200.000 đồng/ thí sinh;

- Lệ phí thi các môn năng khiếu: 300.000 đồng/thí sinh;

- Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT và thi năng khiếu vào số tài khoản sau:

+ Tên tài khoản: Trường Đại học Hồng Đức;

+ Số tài khoản: 8600053668, tại Ngân hàng BIDV Thanh Hóa;

+ Nội dung: (Họ tên thí sinh), (số CCCD), lệ phí ĐKXT (và thi NK) năm 2026.

8. Học phí dự kiến và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

- Căn cứ mức thu học phí của năm học 2025-2026 và quy mô sinh viên dự kiến giữ ổn định, Trường Đại học Hồng Đức xây dựng mức học phí năm 2026 theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Việc điều chỉnh học phí đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo, tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đồng thời tuân thủ quy định hiện hành.

- Học phí dự kiến năm 2026-2027 được điều chỉnh trên cơ sở: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI); Tốc độ tăng trưởng kinh tế; Chi phí đầu vào cho hoạt động đào tạo; Khung học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Mức điều chỉnh không vượt quá 15%/năm so với mức thu của năm học 2025–2026.

- Trường sẽ công bố cụ thể mức học phí từng ngành đào tạo trước khi tuyển sinh theo đúng quy định.

9. Các thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành): Không

 

III. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO VỪA LÀM VỪA HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI THÍ SINH TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh cả nước

3. Phương thức tuyển sinh

Nhà trường sử dụng đồng thời 03 phương thức (PT). Trong đó, phương thức 1 (Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024/2025/2026) là phương thức gốc, cụ thể:

Phương thức tuyển sinh

Mã phương thức

PT1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025, 2026 và điểm thi năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao

100_PT2026

PT2: Xét tuyển bằng kết quả học tập 3 năm học cấp  THPT hoặc tương đương và điểm thi năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao

200_HB

PT3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT

301_TT

Lưu ý:

Ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất phải có điểm thi năng khiếu từ 5.0 điểm trở lên. Thí sinh đăng ký để thi năng khiếu: Đọc kể diễn cảm và Hát đối với ngành Giáo dục Mầm non; Bật xa tại chỗ và Chạy 100m đối với ngành Giáo dục Thể chất khi nộp hồ sơ ĐKXT. Nhà trường sẽ thông báo lịch thi năng khiếu sau.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Dự kiến 3.065 chỉ tiêu (Phụ lục 1)

6. Ngành, mã ngành, tổ hợp môn xét tuyển: Mục 5, phần B-I

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng

5.1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025, 2026 và điểm thi năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định và công bố năm 2024, 2025, 2026;

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) cho mỗi ngành do HĐTS xác định và công bố năm 2024, 2025, 2026.

Riêng ngành Luật, Luật kinh tế có tổng điểm trung bình chung 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên và khu vực) và điểm thi môn Ngữ văn đạt 6.0 điểm trở lên.

5.2. Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học tập 3 năm học cấp  THPT hoặc tương đương và điểm thi năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao

Tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm:

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương đáp ứng hai điều kiện:

+ Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; riêng ngành Giáo dục Thể chất có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá từ mức khá trở lên (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên

+ Tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT quy đổi sang phương thức 1 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định và công bố năm 2024, 2025, 2026;

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT quy đổi sang phương thức 1 đạt từ 15.0 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên và khu vực).

Riêng ngành Luật, Luật kinh tế có tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT quy đổi sang phương thức 1 đạt từ 18.0 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên và khu vực) và điểm TBC môn Ngữ văn quy đổi đạt từ 6.0 điểm trở lên.

c) Cách quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT (PT2) với điểm thi tốt nghiệp THPT (PT1)

- Điểm kết quả học tập ở THPT theo tổ hợp (ký hiệu HB) được quy đổi sang điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT (ký hiệu TN) với tổ hợp tương ứng theo công thức:

TN = 0,8 x HB+1,5

- Chẳng hạn: Thí sinh A có điểm học tập ở THPT (HB=20 điểm) ở tổ hợp A00, quy sang điểm thi tốt nghiệp THPT cùng tổ hợp A00 là: TN=0.8x20+1.5=17,50.

5.3. Phương thức 3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện:

a) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải);

b) Riêng ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt huy chương vàng tại các giải vô địch thể thao hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm, đại hội TDTT toàn quốc hoặc là VĐV được công nhận đẳng cấp kiện tướng quốc gia; thí sinh là thành viên đội dự tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Đăng ký xét tuyển

a) Thời gian: 03 đợt/ năm: Đợt 1: Từ tháng 01 đến tháng 4/2026; Đợt 2: Từ tháng 5 đến tháng 8/2026; Đợt 3: Từ tháng 9 đến tháng 12/2026.

b) Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa) hoặc trực tiếp tại các đơn vị liên kết đào tạo.

c) Hồ sơ ĐKXT: 01 bộ, gồm:

- Phiếu Đăng ký tuyển sinh (Mẫu 2- Phụ lục 03).

- Phiếu Đăng ký xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ (đối với thí sinh đã tốt nghiệp các trình độ trung cấp trở lên) (Mẫu 3 -Phụ lục 3).

- 02 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm TC, CĐ, ĐH sử dụng để xét đầu vào và xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ;

- 02 Bản sao công chứng: Bằng THPT, học bạ THPT;

- 02 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu thí sinh dự tuyển tốt nghiệp tại cơ sở đào tạo nước ngoài);

- Giấy xác nhận thời gian công tác (đối với những thí sinh đăng ký xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên);

- Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu tiên khác (nếu có);

- Quyết định hoặc công văn cử đi đào tạo nâng chuẩn của cơ quan quản lý (đối với những giáo viên được cử đi đào tạo theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP);

- 01 Bản sao giấy khai sinh;

- 01 Bản sao Căn cước công dân;

- 03 ảnh 3 x 4 (sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh).

6.2. Đăng ký và thi năng khiếu (đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao)

- Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) cùng thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (Mẫu 4 -phụ lục 2).

- Thời gian thi: dự kiến 01 ngày (có thông báo cụ thể); khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung .

6.3. Điều kiện xét tuyển:

Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng được quy định tại Mục 5, phần B-III và xét tuyển bằng tổng điểm TBC 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh.

6.4. Ngành và chỉ tiêu xét tuyển: Xét tuyển tất cả các ngành đủ điều kiện theo quy định của Bộ GDĐT.

7. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển: 200.000 đồng/ thí sinh;

- Lệ phí thi các môn năng khiếu: 300.000 đồng/thí sinh;

- Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT và thi năng khiếu vào số tài khoản sau:

+ Tên tài khoản: Trường Đại học Hồng Đức;

+ Số tài khoản: 8600053668, tại Ngân hàng BIDV Thanh Hóa;

+ Nội dung: (Họ tên thí sinh), (số CCCD), lệ phí ĐKXT (và thi NK) năm 2025.

8. Học phí dự kiến và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

- Căn cứ mức thu học phí của năm học 2025-2026 và quy mô sinh viên dự kiến giữ ổn định, Trường Đại học Hồng Đức xây dựng mức học phí năm 2026 theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Việc điều chỉnh học phí đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo, tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đồng thời tuân thủ quy định hiện hành.

- Học phí dự kiến năm 2026-2027 được điều chỉnh trên cơ sở: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI); Tốc độ tăng trưởng kinh tế; Chi phí đầu vào cho hoạt động đào tạo; Khung học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Mức điều chỉnh không vượt quá 15%/năm so với mức thu của năm học 2025–2026.

- Trường sẽ công bố cụ thể mức học phí từng ngành đào tạo trước khi tuyển sinh theo đúng quy định.

9. Các thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành): Không./.

Tin nổi bật

Tuyển sinh

TIN LIÊN QUAN