13/03/2025
QUY ĐỊNH
Đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ tại Trường Đại học Hồng Đức
(Ban hành kèm theo Quyết định số 388/QĐ-ĐHHĐ ngày 28 /02/2025
của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập
Điều 3. Phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ
Điều 4. Hình thức đào tạo
Điều 5. Liên kết đào tạo
PHỤ LỤC
Các điều kiện đễ sinh viên đào tạo trình độ đại học được công nhận
đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHHĐ ngày /02/2025
của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức)
Các trường hợp được công nhận đạt chuẩn đầu ra:
Bảng 1. QUY ĐỔI CHI TIẾT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN ĐỔI TÍN CHỈ CÁC HỌC PHẦN TIẾNG ANH (Áp dụng cho sinh viên không chuyên ngữ)
Văn bằng CĐ, ĐH, Chúng chỉ |
Khung NLNN 6 bậc Việt Nam |
CEFR (Các chúng chỉ tiếng Anh theo khung tham chiếu châu Âu, được Bộ GDĐT công nhận) |
IELTS |
TOEFL iBT |
Cambridge TEST |
TOEIC (4 Kỹ năng) |
Điểm quy đổi cho các học phần |
||||
Nghe & Đọc |
Nói |
Viết |
Tiếng Anh 1 |
Tiếng Anh 2 |
Tiếng Anh 3 |
||||||
Bậc 2 |
A2 |
4.5 |
35-39 |
KET-Merit KET- Distinction |
225-445 |
70-90 |
50-70 |
8.0 |
7.0 |
Không áp dụng |
|
Bậc 3 |
BI |
5.0 |
40-44 |
PET |
450-595 |
100-120 |
90-120 |
10.0 |
9.0 |
8.0 |
|
Bậc 4 - Bậc 6 |
B2-C2 |
5.5- 9.0 |
45-120 |
FCE - CPE |
600-990 |
140-190 |
130-190 |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
|
1. Bằng đại học, cao đẳng tiếng Anh |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
||||||||
2. Bằng ĐH của CTĐT dạy bằng tiếng Anh |
|||||||||||
3. Bằng cao đắng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài |
Bảng 2. QUY ĐỔI CHI TIẾT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN ĐỔI TÍN CHỈ
CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ KHÁC TIẾNG ANH
(Áp dụng cho sinh viên không chuyên ngữ và học phần Ngoại ngữ 2 của sinh viên chuyên ngữ)
Văn bằng CĐ, ĐH, Chúng chỉ |
Tiếng Pháp (TCF/DELF) |
Tiếng Đức (Goethe- Institut/TestDaF) |
Tiếng Trung Quốc (HSK) |
Tiếng Nhật (JLPT) |
Tiếng Nga (TORFL) |
Điểm Quy đổi cho các học phần |
||
Tiếng Anh 1/ Ngoại ngữ 1 |
Tiếng Anh 2/ Ngoại ngữ 2 |
Tiếng Anh 3/ Ngoại ngữ 3 |
||||||
TCF A2/ DELF A2 |
Goethe- Zertifikat A2 |
HSK2 |
JLPTN5 |
A2/TBY (TBU) |
8.0 |
7.0 |
Không áp dụng |
|
TCFB1/ DELFB1 |
Goethe- Zertifikat Bl/TestDaf3 |
HSK 3 |
JLPT N4 |
Bl/TRKI-1 |
10.0 |
9.0 |
8.0 |
|
TCF B2/ DELF B2 - TCF C2/ DALF C2 |
Goethe-Zertifikat B2/TestDaf4 - Goethe-Zertifikat C2 |
HSK4- HSK6 |
JLPT N3 - JLPTN1 |
B2/TRKI-2 - C2/TRKI-4 |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
|
1. Bằng cao đắng, đại học chuyên ngữ (Tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Nga) |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
|||||
2. Bằng ĐH, CĐ của CTĐT dạy bằng Tiếng Pháp/tiếng Đức/tiếng Trung/tiếng Nhật/tiếng Nga |
Bảng 3. BẢNG QUY ĐỔI CHI TIẾT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN ĐỔI TÍN CHỈ HỌC PHẦN TIẾNG ANH
Áp dụng cho sinh viên chuyên ngữ (Tiếng Anh) đào tạo liên thông từ trình độ TC, CĐ, ĐH
Văn bằng CĐ, ĐH, Chứng chỉ |
IELTS |
TOEFL iBT |
Cambridge TEST |
CEFR(Các chửng chỉ tiếng Anh theo khung tham chiếu châu Âu, được BGD&ĐT công nhận) |
Điểm quy đổi cho các học phần |
|||
KN nghe nói 1-KN đọc viết 1 |
KNnghe nói 2-KN đọc viết 2 |
KNnghe nói 3-KN đọc viết 3 |
KN nghe nói 4-KN đọc viết 4 |
|||||
4.0 |
35-37 |
KET-Merit |
A2 |
6.5 |
6.0 |
5.5 |
5.0 |
|
38-39 |
KET- Distinction |
7.0 |
6.5 |
6.0 |
5.5 |
|||
4.5 |
40-41 |
PET-Pass |
BI |
7.5 |
7.0 |
6.5 |
6.0 |
|
42-43 |
PET-Merit |
8.0 |
7.5 |
7.0 |
6.5 |
|||
44 |
PET- Distinction |
8.5 |
8.0 |
7.5 |
7.0 |
|||
5.0 |
45-64 |
FCE-C |
B2 |
9.0 |
8.5 |
8.0 |
7.5 |
|
5.5 |
65-74 |
FCE-B |
9.5 |
9.0 |
8.5 |
8.0 |
||
6.0 |
75-84 |
FCE-A |
10.0 |
9.5 |
9.0 |
8.5 |
||
6.5 |
85-93 |
CAE-C |
10.0 |
10.0 |
9.5 |
9.0 |
||
7.0 |
94-96 |
CAE-B |
Cl-Pass |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
9.5 |
|
7.5-9.0 |
97 - 120 |
CAE-A |
Cl-Merit-C2 |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
|
1. Bằng cao đẳng, ĐH của CTĐT dạy bằng tiếng Anh |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
10.0 |
||||
2. Bằng đại học, Thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài |
3) Có chứng chỉ ngoại ngữ đạt bậc tương ứng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức thi và cấp còn giá trị.
4) Đạt chuẩn đầu ra tại kỳ thi do Trường tổ chức thi.
5) Trường hợp khác do Hiệu trưởng quyết định./.
Xem chi tiết tại đây: