Quy định đào tạo trình độ Đại học theo tín chỉ tại Trường Đại học Hồng Đức ((Áp dụng cho các khoá tuyển sinh từ tháng 03/2025)

13/03/2025

QUY ĐỊNH

Đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ tại Trường Đại học Hồng Đức
(Ban hành kèm theo Quyết định s388/QĐ-ĐHHĐ ngày 28 /02/2025

của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức)

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy định này quy định về tồ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học, bao gồm: Chương trình đào tạo (CTĐT) và thời gian học tập; hình thức và phương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; kiến tập, thực tập, đồ án/khóa luận tốt nghiệp; đánh giá kết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; những quy định khác đối với sinh viên.
  2. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện CTĐT trình độ đại học do Trường Đại học Hồng Đức cấp bằng.

Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập

  1. Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học hoặc học phần (sau đây gọi chung là học phần), trong đó có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).
  2. Nội dung, CĐR của CTĐT áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong CTĐT trước.
  3. Trưởng các khoa đào tạo quản lý ngành phải công khai CTĐT cho người học (kể cả những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến CTĐT) trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học.
    1. Thời gian học tập của sinh viên được quy định
  1. Đối với hệ chính quy, thời gian thiết kế chuẩn cho CTĐT trình độ đại học là 4 năm đối với các ngành đào tạo cấp bằng cử nhân; 4,5 năm đôi với các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư; thời gian thiết kế cho CTĐT vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với thời gian thiết kế cho CTĐT chính quy tương ứng.
  2. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành CTĐT không được vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với mỗi hình thức đào tạo, được thiết kế cho CTĐT ngành.
  3. Đối với sinh viên tuyển sinh đào tạo liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.
  4. Thời gian sinh viên được nghỉ học tạm thời và thời gian học ở trường khác khi chuyển về Trường Đại học Hồng Đức (nếu có) đều được tính vào thời gian tối đa của khóa đào tạo.
  5. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trong năm tuyển sinh) không hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

Điều 3. Phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ

  1. Đào tạo theo tín chỉ là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện CTĐT theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của trường.
  2. Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong CTĐT, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy.
  3. Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong CTĐT.
  4. Nhà trường thực hiện đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa tuyển sinh và hình thức đào tạo.

Điều 4. Hình thức đào tạo

  1. Đào tạo chính quy
  2. Đào tạo vừa làm vừa học
  3. Đối với các ngành ưu tiên đào tạo phục vụ nguồn nhân lực phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn, được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Điều 5. Liên kết đào tạo

  1. Nhà trường chỉ thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học và cấp bằng theo hình thức vừa làm vừa học với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; trường đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, khi cơ sở phối hợp đào tạo đáp ứng được các yêu câu tối thiểu được qui định tại khoản 3 Điều này.
  2. Nhà trường thực hiện liên kết đào tạo khi
  1. CTĐT dự kiến thực hiện liên kết đào tạo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành;
  2. Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng CTĐT;
  3. Các điều kiện bảo đảm chất lượng đã được thẩm định.
  1. Các yêu cầu tối thiểu của cơ sở phối hợp đào tạo
  1. Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu câu của CTĐT;
  2. Cơ sở phối hợp đào tạo phải được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành (trừ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).

PHỤ LỤC

Các điều kiện đễ sinh viên đào tạo trình độ đại học được công nhận

đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ

(Ban hành kèm theo Quyết định số  /QĐ-ĐHHĐ ngày   /02/2025

của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức)

Các trường hợp được công nhận đạt chuẩn đầu ra:

  1. Đối với sinh viên không chuyên ngữ và Ngoại ngữ 2 của sinh viên chuyên ngữ: Được chuyển đổi tín chỉ cả 3 học phần;
  2. Đối với sinh viên chuyên ngữ: Được chuyển đổi tín chỉ học phần Kỹ năng Nghe Nói 4 và Kỹ năng Đọc Viết 4 ở mức điểm 9.5.

Bảng 1. QUY ĐỔI CHI TIẾT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN ĐỔI TÍN CHỈ CÁC HỌC PHẦN TIẾNG ANH (Áp dụng cho sinh viên không chuyên ngữ)

Văn bằng CĐ, ĐH, Chúng chỉ

Khung NLNN 6 bậc Việt Nam

CEFR (Các chúng chỉ tiếng Anh theo khung tham chiếu châu Âu, được Bộ GDĐT công nhận)

IELTS

TOEFL iBT

Cambridge TEST

TOEIC (4 Kỹ năng)

Điểm quy đổi cho các học phần

Nghe & Đọc

Nói

Viết

Tiếng

Anh 1

Tiếng

Anh 2

Tiếng

Anh 3

Bậc 2

A2

4.5

35-39

KET-Merit KET- Distinction

225-445

70-90

50-70

8.0

7.0

Không áp dụng

Bậc 3

BI

5.0

40-44

PET

450-595

100-120

90-120

10.0

9.0

8.0

Bậc 4 - Bậc 6

B2-C2

5.5-

9.0

45-120

FCE - CPE

600-990

140-190

130-190

10.0

10.0

10.0

1. Bằng đại học, cao đẳng tiếng Anh

10.0

10.0

10.0

2. Bằng ĐH của CTĐT dạy bằng tiếng Anh

3. Bằng cao đắng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài

 

Bảng 2. QUY ĐỔI CHI TIẾT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN ĐỔI TÍN CHỈ
CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ KHÁC TIẾNG ANH

(Áp dụng cho sinh viên không chuyên ngữ và học phần Ngoại ngữ 2 của sinh viên chuyên ngữ)

Văn bằng CĐ, ĐH, Chúng chỉ

Tiếng Pháp (TCF/DELF)

Tiếng Đức (Goethe- Institut/TestDaF)

Tiếng Trung Quốc (HSK)

Tiếng Nhật (JLPT)

Tiếng Nga (TORFL)

Điểm Quy đổi cho các học phần

Tiếng Anh 1/

Ngoại ngữ 1

Tiếng Anh 2/

Ngoại ngữ 2

Tiếng Anh 3/

Ngoại ngữ 3

TCF A2/

DELF A2

Goethe- Zertifikat A2

HSK2

JLPTN5

A2/TBY (TBU)

8.0

7.0

Không áp dụng

TCFB1/

DELFB1

Goethe- Zertifikat Bl/TestDaf3

HSK 3

JLPT N4

Bl/TRKI-1

10.0

9.0

8.0

TCF B2/

DELF B2 -

TCF C2/

DALF C2

Goethe-Zertifikat B2/TestDaf4 - Goethe-Zertifikat C2

HSK4- HSK6

JLPT N3 - JLPTN1

B2/TRKI-2 - C2/TRKI-4

10.0

10.0

10.0

1. Bằng cao đắng, đại học chuyên ngữ (Tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Nga)

10.0

10.0

10.0

2. Bằng ĐH, CĐ của CTĐT dạy bằng Tiếng Pháp/tiếng Đức/tiếng Trung/tiếng Nhật/tiếng Nga

 

Bảng 3. BẢNG QUY ĐỔI CHI TIẾT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN ĐI TÍN CHỈ HỌC PHẦN TIẾNG ANH
Áp dụng cho sinh viên chuyên ngữ (Tiếng Anh) đào tạo liên thông từ trình độ TC, CĐ, ĐH

 

 

 

 

 

Văn bằng CĐ, ĐH, Chứng chỉ

IELTS

TOEFL iBT

Cambridge TEST

CEFR(Các chửng chỉ tiếng Anh theo khung tham chiếu châu Âu, được BGD&ĐT công nhận)

Điểm quy đổi cho các học phần

KN nghe nói 1-KN đọc viết 1

KNnghe nói 2-KN đọc viết 2

KNnghe nói 3-KN đọc viết 3

KN nghe nói 4-KN đọc viết 4

4.0

35-37

KET-Merit

A2

6.5

6.0

5.5

5.0

38-39

KET- Distinction

7.0

6.5

6.0

5.5

4.5

40-41

PET-Pass

BI

7.5

7.0

6.5

6.0

42-43

PET-Merit

8.0

7.5

7.0

6.5

44

PET-

Distinction

8.5

8.0

7.5

7.0

5.0

45-64

FCE-C

B2

9.0

8.5

8.0

7.5

5.5

65-74

FCE-B

9.5

9.0

8.5

8.0

6.0

75-84

FCE-A

10.0

9.5

9.0

8.5

6.5

85-93

CAE-C

10.0

10.0

9.5

9.0

7.0

94-96

CAE-B

Cl-Pass

10.0

10.0

10.0

9.5

7.5-9.0

97 - 120

CAE-A

Cl-Merit-C2

10.0

10.0

10.0

10.0

1. Bằng cao đẳng, ĐH của CTĐT dạy bằng tiếng Anh

10.0

10.0

10.0

10.0

2. Bằng đại học, Thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài

3) Có chứng chỉ ngoại ngữ đạt bậc tương ứng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức thi và cấp còn giá trị.

4) Đạt chuẩn đầu ra tại kỳ thi do Trường tổ chức thi.

5) Trường hợp khác do Hiệu trưởng quyết định./.

 

Xem chi tiết tại đây:

Tin nổi bật

Tuyển sinh

TIN LIÊN QUAN